ở năm

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm thuê dài hạn cho một gia đình, thường địa chủ, với thời hạn công trả tính theo năm: "Ở năm" một hình thức lao động phổ biến trong xã hội phong kiến nửa đầu thế kỷ 20 ở Việt Nam, khi người nông dân nghèo không ruộng đất phải đến làm việc cho một gia đình giàu có trong thời hạn dài, thường một năm hoặc nhiều năm, để đổi lấy tiền công hoặc thóc lúa được trả theo định kỳ hàng năm.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Ông nội tôi ngày trước phải đi ở năm cho một địa chủ trong làng. (Ông nội tôi ngày trước phải đi làm thuê dài hạn cho một địa chủ trong làng.)
    • Trong tiểu thuyết "Tắt đèn", chị Dậu phải tính đến chuyện đi ở năm để trả nợ cho chồng. (Trong tiểu thuyết "Tắt đèn", chị Dậu phải tính đến chuyện đi làm thuê dài hạn để trả nợ cho chồng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đi ở năm": Cụm động từ thường dùng để chỉ hành động bắt đầu một công việc làm thuê dài hạn.

    • mất mùa, nợ nần chồng chất, nhiều nông dân đành phải đi ở năm. ( mất mùa, nợ nần chồng chất, nhiều nông dân đành phải đi làm thuê dài hạn.)
  • "Ở đợ": Một hình thức lao động tương tự nhưng thời hạn ngắn hơn (theo vụ, mùa). Đây từ gần nghĩa, giúp phân biệt với "ở năm" thời hạn dài.

    • "Ở năm" khác với "ở đợ" thời gian lao động kéo dài cả năm, còn "ở đợ" chỉ trong một vụ mùa. ("Làm thuê dài hạn" khác với "làm thuê theo vụ" thời gian lao động kéo dài cả năm, còn "làm thuê theo vụ" chỉ trong một vụ mùa.)
Biến thể từ gần giống
  • Làm thuê (động từ): Hành động làm việc cho người khác để lấy tiền công. Đây từ rộng hơn, bao hàm "ở năm".
  • Cày thuê (động từ): Làm thuê các công việc đồng áng, canh tác.
  • Ở mướn (động từ): Làm công việc giúp việc nhà, thường nơi ăn chốntại nhà chủ.
Từ đồng nghĩa
  • Làm công dài hạn: Làm việc thuê với hợp đồng thời gian dài.
  • Bán sức lao động dài hạn: Cách nói mang tính chất kinh tế - xã hội về hình thức này.
Các cụm từ liên quan
  • Kẻ ở, người ở (danh từ): Chỉ những người đi làm thuê, giúp việc trong nhà.
    • Trong xã hội , địa vị của kẻrất thấp kém. (Trong xã hội , địa vị của người làm thuê rất thấp kém.)
Thành ngữ liên quan
  • "Ở năm ăn ba": Thành ngữ phản ánh thân phận của người đi ở năm, ý nói làm nhiều nhưng được hưởng rất ít, cuộc sống vất vả, thiếu thốn.
    • Cuộc sống của những người đi ở năm thật khổ cực, đúng "ở năm ăn ba". (Cuộc sống của những người đi làm thuê dài hạn thật khổ cực, đúng làm nhiều hưởng ít.)
  1. Nói người nông dân đi làm thuê dài hạn cho địa chủ, công trả hàng năm.